Cetirizine stada 10mg - Tác dụng thuốc, công dụng, liều dùng, sử dụng (2022)

Table of Contents
Cetirizine stada 10mg là thuốc gì? Dạng thuốc và hàm lượng Những dạng và hàm lượng thuốc Cetirizine stada 10mg Chỉ định Đối tượng sử dụng - Chỉ định thuốc Cetirizine stada 10mg Liều dùng và cách dùng Liều dùng Cetirizine stada 10mg - Đường dùng và cách dùng Quá liều, quên liều và xử trí Nên làm gì trong trường hợp quá liều thuốc Cetirizine stada 10mg Lưu ý xử lý trong thường hợp quá liều Nên làm gì nếu quên một liều thuốc Cetirizine stada 10mg Chống chỉ định Những trường hợp không được dùng thuốc Cetirizine stada 10mg Tác dụng phụ Những tác dụng phụ khi dùng Cetirizine stada 10mg Thận trọng và lưu ý Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Cetirizine stada 10mg Lưu ý thời kỳ mang thai Lưu ý thời kỳ cho con bú Tương tác thuốc Thuốc Cetirizine stada 10mg có thể tương tác với những thuốc nào? Tương tác thuốc Cetirizine stada 10mg với thực phẩm, đồ uống Bảo quản Nên bảo quản thuốc Cetirizine stada 10mg như thế nào? Tác dụng Tác dụng và cơ chế tác dụng thuốc Cetirizine stada 10mg Dược lý và cơ chế Tương tác của thuốc Cetirizine stada 10mg với các hệ sinh học Dược động học Tác động của cơ thể đến thuốc Cetirizine stada 10mg Tổng kết Related content Videos

Thuốc Cetirizine stada 10mg là gì | Dạng thuốc| Chỉ định | Liều dùng | Quá liều | Chống chỉ định | Tác dụng phụ | Lưu ý | Tương tác | Bảo quản | Tác dụng | Dược lý | Dược động học

Cetirizine stada 10mg là thuốc gì?

Thuốc Cetirizine stada 10mg là Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn cảm - Số Visa thuốc / Số đăng ký / SĐK: VD-1520-06 được sản xuất bởi Công ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam - VIỆT NAM. Thuốc Cetirizine stada 10mg chứa thành phần Cetirizine dihydrochloride và được đóng gói dưới dạng Viên nén bao phim

Tên thuốcThuốc Cetirizine stada 10mg
Số đăng kýVD-1520-06
Dạng bào chếViên nén bao phim
Thành phầnCetirizine dihydrochloride
Phân loạiThuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn cảm
Doanh nghiệp sản xuấtCông ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam - VIỆT NAM
Doanh nghiệp đăng ký
Doanh nghiệp phân phối

Dạng thuốc và hàm lượng

Những dạng và hàm lượng thuốc Cetirizine stada 10mg

Thuốc Cetirizine stada 10mg thành phần Cetirizine dihydrochloride dưới dạng Viên nén bao phim

Chỉ định

Đối tượng sử dụng - Chỉ định thuốc Cetirizine stada 10mg

Điều trị triệu chứng của các phản ứng dị ứng. Viêm mũi dị ứng theo mùa. Viêm mũi dị ứng quanh năm. Mề đay vô căn mạn tính. Viêm mũi dị ứng không theo mùa. Phối hợp điều trị hen suyễn do dị ứng. Các biểu hiện dị ứng da, bệnh da vẽ nổiViêm kết mạc do dị ứng. Phù Quincke (sau khi điều trị sốc).

Tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định(công dụng, chức năng cho đối tượng nào) ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Cetirizine stada 10mg hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng Cetirizine stada 10mg - Đường dùng và cách dùng

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.

Liều dùng thông thường như sau: Người lớn và trẻ em 6 tuổi trở lên: 1 viên 10 mg duy nhất mỗi ngày.

Người bị suy thận (độ thanh thải creatinin là 11 – 31 ml/phút), người bệnh đang thẩm tích máu (độ thanh thải creatinin < 7 ml/phút) và người bị suy gan: Dùng liều 5 mg/lần/ngày.

Cách dùng: Uống nguyên viên thuốc. Có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Cetirizine stada 10mg ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.

Quá liều, quên liều và xử trí

Nên làm gì trong trường hợp quá liều thuốc Cetirizine stada 10mg

Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Cetirizine stada 10mg cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường

Lưu ý xử lý trong thường hợp quá liều

Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Cetirizine stada 10mg có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị

Nên làm gì nếu quên một liều thuốc Cetirizine stada 10mg

Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.

Chống chỉ định

Những trường hợp không được dùng thuốc Cetirizine stada 10mg

Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cetirizine, hydroxyzin.
Chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Chống chỉ định cho trẻ em từ 2 – 6 tuổi bị rối loạn chức năng gan và/ hoặc suy thận.

(Video) Cetirizine Stada 10mg - Hỗ Trợ Điều Trị Viêm Mũi Dị Ứng || VIVITA.VN || 1900 2061

Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Cetirizine stada 10mg phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ khi dùng Cetirizine stada 10mg

Nhẹ & thoáng qua: Nhức đầu, an thần, chóng mặt, khô miệng, khó chịu tiêu hóa.

Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction - ADR) tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Cetirizine stada 10mg

Thận trọng và lưu ý

Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Cetirizine stada 10mg

Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau: người suy thận, người đang thẩm phân thận nhân tạo, người suy gan.

Một số bệnh nhân hơi bị ngầy ngật do dùng quá liều hay do cơ địa. Trong trường hợp này, không dùng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tránh dùng đồng thời thuốc với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương do làm tăng tác dụng của các thuốc này.

Phụ nữ mang thai:

Mặc dù nghiên cứu trên súc vật không thấy gây quái thai nhưng chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai, vì vậy không dùng khi có thai.

Phụ nữ cho con bú:

Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.

Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Cetirizine stada 10mg : người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc… Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày

Lưu ý thời kỳ mang thai

Bà bầu mang thai uống thuốc Cetirizine stada 10mg được không?

Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.

Lưu ý thời kỳ cho con bú

Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé

(Video) Thuốc Axcel Cetirizine®

Tương tác thuốc

Thuốc Cetirizine stada 10mg có thể tương tác với những thuốc nào?

Cần nhớ tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Cetirizine stada 10mg nếu bạn không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.

Tương tác thuốc Cetirizine stada 10mg với thực phẩm, đồ uống

Cân nhắc sử dụng chung thuốc với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Bảo quản

Nên bảo quản thuốc Cetirizine stada 10mg như thế nào?

Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Cetirizine stada 10mg . Kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa. Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.

Tác dụng

Tác dụng và cơ chế tác dụng thuốc Cetirizine stada 10mg

Cetirizine là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý.

Cetirizine có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, nhưng hầu như không có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin.

Cetirizine ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.

Dược lý và cơ chế

Tương tác của thuốc Cetirizine stada 10mg với các hệ sinh học

Mỗi thuốc, tuỳ theo liều dùng sẽ có tác dụng sớm, đặc hiệu trên một mô, một cơ quan hay một hệ thống của cơ thể, được sử dụng để điều trị bệnh, được gọi là tác dụng chính.

Dược động học

Tác động của cơ thể đến thuốc Cetirizine stada 10mg

Động học của sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc để biết cách chọn đường đưa thuốc vào cơ thể (uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch...), số lần dùng thuốc trong ngày, liều lượng thuốc tuỳ theo từng trường hợp (tuổi, trạng thái bệnh, trạng thái sinh lý...)

Tổng kết

Trên đây tacdungthuoc.com đã tổng hợp các thông tin cần biết về thuốc Cetirizine stada 10mg từ Dược thư Quốc Gia Việt Nam mới nhất, Thuốc biệt dược, Drugbank và các nguồn thông tin y khoa uy tín trên thế giới: Drugs, WebMD, Rxlist. Nội dung được tổng hợp lại và trình bày một cách dễ hiểu nhất để bạn nắm bắt thông tin sử dụng thuốc Cetirizine stada 10mg một cách dễ dàng. Nội dung không thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và lời khuyên từ bác sĩ. Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên và khuyến nghị nào cho việc dùng thuốc!

Dược thư quốc gia Việt Nam

https://www.thuocbietduoc.com.vn/thuoc-7482/cetirizine-stada-10mg.aspx

Drugbank.vn

thuốc Cetirizine stada 10mg là thuốc gì

cách dùng thuốc Cetirizine stada 10mg

tác dụng thuốc Cetirizine stada 10mg

công dụng thuốc Cetirizine stada 10mg

thuốc Cetirizine stada 10mg giá bao nhiêu

liều dùng thuốc Cetirizine stada 10mg

giá bán thuốc Cetirizine stada 10mg

mua thuốc Cetirizine stada 10mg

(Video) Nhóm thuốc chống dị ứng , sổ mũi , ngứa - Cetirizin , fexofenadin, Loảtadin @Thuận Minh Vlogs

Xem thêmCetirizin 10mg

Xem thêmChlorpheniramin 4mg

(Video) Thuốc Loratidin | Loratidin 10mg là thuốc gì | Hướng dẫn sử dụng thuốc Loratidin

Thuốc Cetirizine stada 10mg là thuốc gì?

Thuốc Cetirizine stada 10mg là Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn cảm - Số Visa thuốc / Số đăng ký / SĐK: VD-1520-06 được sản xuất bởi Công ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam - VIỆT NAM Xem chi tiết

Dạng thuốc và hàm lượng thuốc Cetirizine stada 10mg?

Thuốc Cetirizine stada 10mg thành phần Cetirizine dihydrochloride dưới dạng Viên nén bao phim. Xem chi tiết

Công dụng, liều dùng, giá bán thuốc Cetirizine stada 10mg?

Thông tin chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ và lưu ý, dược lý và cơ chế tác dụng, dược động học Thuốc Cetirizine stada 10mg Xem chi tiết

Motilium M 10mg 100 viên có thành phần chính là domperidon maleat dùng chỉ định trong điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn. Bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Không có ảnh hưởng lên khoảng QT liên quan về mặt lâm sàng được quan sát thấy trong nghiên cứu này khi mà domperidon được dùng lên đến 80mg/ngày (nghĩa là hơn 2 lần mức liều tối đa được khuyến cáo).. Thời gian bán hủy trong huyết tương sau khi uống liều đơn là 7 - 9 giờ ở người khỏe mạnh nhưng kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng.. Bởi vì một lượng rất nhỏ thuốc còn nguyên vẹn (khoảng 1%) được bài tiết qua thận, nên có thể không cần điều chỉnh liều khi uống liều đơn trên bệnh nhân suy thận.. Do thời gian bán thải của Domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại số lần đưa thuốc của Motilium-M cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và tùy thuộc vào mức độ suy thận và có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.. Trong 45 thử nghiệm sử dụng domperidon ở mức liều cao hơn, khoảng thời gian điều trị dài hơn và cho các chỉ định khác như liệt dạ dày do tiểu đường, tần suất của các biến cố ngoại ý (ngoại trừ khô miệng) là cao hơn.. Các báo cáo này có các yếu tố gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời (xem tác dụng không mong muốn).. Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.. Chống chỉ định dùng domperidon với các thuốc làm kéo dài khoảng QT bao gồm apomorphin, trừ khi lợi ích khi dung đồng thời với apomorphin vượt trội so với nguy cơ và chỉ khuyến cáo thận trọng khi sử dụng đồng thời trong tờ thông tin thuốc apomorphin được tuân thủ nghiêm ngặt.. Mặc dù tác dụng phụ trên thần kinh là hiếm gặp (xem tác dụng không mong muốn), nguy cơ gặp tác dụng phụ trên thần kinh cao hơn ở trẻ nhỏ do chức năng chuyển hóa và hàng rào máu não chưa phát triển đầy đủ trong những tháng đầu đời.. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.. Khi các thuốc kháng acid hoặc kháng tiết được sử dụng đồng thời, không nên dùng cùng lúc với các chế phẩm đường uống của Motilium - M (domperidon base), nghĩa là các thuốc này nên dùng sau bữa ăn và không nên dùng trước bữa ăn.. Mặc dù việc hiệu chỉnh liều levodopa được cho là không cần thiết, sự tăng nồng độ trong huyết tương (tối đa 30% - 40%) đã được ghi nhận khi sử dụng đồng thời domperidon với levodopa.. Các dữ kiện nghiên cứu in vitro cho thấy các thuốc sử dụng đồng thời mà gây ức chế mạnh men này có thể dẫn đến làm tăng nồng độ domperidon trong huyết tương.. Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT), ví dụ:

Enervon kết hợp vitamin C liều cao 500mg và các vitamin nhóm B. Vitamin C liều cao giúp tăng cường sức đề kháng, chống lại các gốc tự do có hại cho cơ thể.

Là chế phẩm bổ sung để điều trị thiếu vitamin C và B ở người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi trong trường hợp thiếu hụt hoặc tăng nhu cầu như thời kì tăng trưởng nhanh, mệt mỏi, các trường hợp gắng sức về tinh thần và thể chất.. Vitamin C tham gia trong chuyển hóa phenylalanine, tyrosin, acid folic, norepinephrine, histamine, sắt và một số hệ thống enzym chuyển hóa thuốc, trong sử dụng carbohydate, trong tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, trong giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào.. Hai dạng vitamin B12, cyanocobalamin và hydroxocobalamin đóng vai trò là các coenzym đống vận chuyển, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa quan trọng của cơ thể, đặc biệt là 2 quá trình chuyển hóa acid folic và tổng hợp AND nên rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng, đặc biệt là tế bào hồng cầu.. Vitamin B12 được hấp thu ở đoạn cuối hồi tràng theo hai cơ chế: Cơ chế thụ động khi lượng dùng nhiều và cơ chế chủ động cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý, nhưng phải có yếu tố nội tại Ià lycoprotein do tế bào thành niêm mạc dạ dày tiết ra.. Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao ở người bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu tan máu), người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thân), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).. Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai đã dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.. Tăng oxalat niệu có thể xảy ra khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid-hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.. Khi sử dụng niacinamide với liều cao trong các trường hợp sau: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gout và bệnh đái tháo đường.. Tuy vitamin B12 là vitamin tan trong nước và lượng dư thừa B12 trong cơ thể thường được thận đào thải nên ít gây độc tính cho cơ thể, nhưng nếu bổ sung Vitamin B12 với liều cao trong một thời gian dài, sẽ gây ra các tác dụng phụ do quá liều.. Dùng lượng lớn vitamin C hằng ngày trong khi mang thai có thể dẫn đến bệnh thiếu vitamin C ở trẻ sơ sinh.. Có thể phối hợp với các vitamin nhóm B khác, vitamin C và các muối khoáng trong viên nén, viên bao đường.. Không dùng vitamin B5 trong vòng 1 giờ sau khi dùng sucinylcholin vì vitamin B5 có thể kéo dài tác dụng gây giãn cơ của sucinylcholin.

Thuốc nhỏ mắt Eyemiru 40 Ex Lion chứa Tetrahydrozoline hydrochloride; Neostingmine Methylsulfate; Chlorpheniramine Maleate,... dùng để điều trị làm giảm chứng mỏi mắt, mờ mắt.

Sinh lý nữ. Hỗ trợ mãn kinh. Nhuận tràng. Đại tràng. Hỗ trợ giấc ngủ ngon. Gan - Mật. Tăng sức đề kháng. Hỗ trợ trao đổi chất. Mật ong. Hỗ trợ giảm cân. Vitamin C. Vitamin A. Vitamin E

Thuốc Nexium Mups 40mg có thành phần hoạt chất chính là Esomeprazole và được chỉ định trong điều trị các bệnh lý như trào ngược dạ dày - thực quản (GERD), loét dạ dày tá tràng và hội chứng Zollinger Ellison.

Thuốc Nexium Mups là viên nén bao phim kháng dịch dạ dày là sản phẩm của AstraZeneca (Thuỵ Điển) có thành phần hoạt chất chính là Esomeprazole và được chỉ định trong điều trị các bệnh lý như trào ngược dạ dày - thực quản (GERD), loét dạ dày tá tràng và hội chứng Zollinger Ellison.. Thuốc Nexium Mups được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:. Khoảng 80% esomeprazole liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá, phần còn lại qua phân.. Đối với bệnh nhân không thể nuốt được, có thể phân tán viên thuốc trong nước không chưa carbonate và dùng qua ống thông dạ dày.. Khi sử dụng thuốc Nexium Mups, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).. Đã có các báo cáo về giảm magiê máu nặng ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế bom proton trong ít nhất 3 tháng và trong đa số trường hợp là trong 1 năm.. Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (>1 năm) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hay khi có sự hiện diện của yếu tố nguy cơ khác.. Tình trạng làm giảm độ axit dạ dày khi điều trị bằng esomeprazole và các PPI khác có thể làm giảm hay tăng sự hấp thu của các thuốc khác có cơ chế hấp thu phụ thuộc pH dạ dày như ketoconazole, itraconazole, erlotinib và digoxin.. Do tác động dược lực và các đặc tính dược động học tương tự của omeprazole và esomeprazole, không khuyến cáo sử dụng esomeprazole đồng thời với atazanavir và chống chỉ định sử dụng esomeprazole đồng thời với nelfinavi.

Sancoba được sản xuất bởi Công ty Santen Pharmaceutical Co, Ltd - Nhật Bản, có thành phần chính là cyanocobalamin. Dung dịch nhỏ mắt Sancoba được sử dụng trong trường hợp cải thiện sự dao động về điều tiết trong chứng mỏi mắt do điều tiết.

Dung dịch nhỏ mắt Sancoba được sử dụng trong trường hợp cải thiện sự dao động về điều tiết trong chứng mỏi mắt do điều tiết.. Dung dịch nhỏ mắt sancoba được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:. Khi cobamamid (coenzym vitamin B12) ở các nồng độ 0.0025, 0.025, 0.1, 0.5, 5.0, 10.0, 50.0 hoặc 100.0µg/ml được thêm vào hỗn dịch võng mạc của thỏ bạch tạng, sự tiêu thụ oxy của võng mạc gia tăng phụ thuộc vào nồng độ.. Tác dụng lên sự dẫn truyền thần kinh. Tác dụng của coenzym vitamin B12 và methylcobalamin lên sự dẫn truyền thần kinh đã được nghiên cứu, sử dụng dây thần kinh tọa của ếch và thỏ trong in vitro, ở nồng độ thấp, chúng làm tăng cực màng tế bào và tăng biên độ điện thế hoạt động, trong khi ở nồng độ cao chúng gây ra sự khử cực màng tế bào và giảm biên độ điện thế hoạt động.. Liều lượng có thể được điều chỉnh theo triệu chứng của bệnh nhân.. Khi sử dụng thuốc Dung dịch nhỏ mắt Sancoba, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).. Thuốc này chưa được điều tra để xác định tỷ lệ mắc các tác dụng không mong muốn.. Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.. Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.. Thuốc Dung dịch nhỏ mắt Sancoba chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Videos

1. Prednisolone
(Duyen Nguyen Thi Xuan)
2. [NT7] - Sử dụng thuốc - Thuốc thông dụng tại nhà thuốc - Diclofenac
(Pharmacist-HN)
3. Tracuuthuoctay thông tin Thuốc Augmentin 625mg: Công dụng, liều dùng & cách dùng
(Thuốc Tây Tra Cứu)
4. Thuốc Cefadroxil 500 | Cefadroxil 500 là thuốc gì | Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefadroxil 500mg
(Tủ thuốc gia đình)
5. NHỮNG ĐIỀU LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC TỰ ĐIỀU TRỊ COVID TẠI NHÀ - Dr Ngọc Anh ơi!!!
(Dr Ngọc Anh ơi!!!)
6. Lorastad - Hỗ trợ điều trị viêm mũi dị ứng || VIVITA.VN | 1900 2561
(Nhà Thuốc Vivita)

You might also like

Latest Posts

Article information

Author: Lilliana Bartoletti

Last Updated: 09/04/2022

Views: 6621

Rating: 4.2 / 5 (73 voted)

Reviews: 88% of readers found this page helpful

Author information

Name: Lilliana Bartoletti

Birthday: 1999-11-18

Address: 58866 Tricia Spurs, North Melvinberg, HI 91346-3774

Phone: +50616620367928

Job: Real-Estate Liaison

Hobby: Graffiti, Astronomy, Handball, Magic, Origami, Fashion, Foreign language learning

Introduction: My name is Lilliana Bartoletti, I am a adventurous, pleasant, shiny, beautiful, handsome, zealous, tasty person who loves writing and wants to share my knowledge and understanding with you.