Paracetamol Stada 250mg 30 gói x 1g - Thuốc Trị Bệnh (2022)

Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

(Video) Hiểu rõ về thuốc Kháng sinh chỉ trong 5 phút

Paracetamol STADA 250mg được chỉ định điều trị các cơn đau từ nhẹ đến trung bình bao gồm đau đầu, đau nửa đầu, đau thần kinh đau răng, đau họng, đau do hành kinh, đau nhức, giảm triệu chứng đau nhức do thấp khớp, cảm cúm, cảm sốt và cảm lạnh.

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Dược chất: Paracetamol 250mg.
  • Tá dược: Maize Starch, PVP K30, Magnesium Stearate, Talc Hydroxypropyl Methyl Cellulose, Macrogol 4000, Titanium Dioxide.

Công dụng (Chỉ định)

  • Paracetamol được sử dụng để điều trị các cơn đau từ nhẹ đến trung bình bao gồm đau đầu, đau nửa đầu, đau thần kinh đau răng, đau họng, đau do hành kinh, đau nhức, giảm triệu chứng đau nhức do thấp khớp, cảm cúm, cảm sốt và cảm lạnh.

Liều dùng

  • Người lớn, người cao tuổi và thanh thiếu niên 16 tuổi trở lên 2 viên mỗi 4 giờ, tối đa 8 viên trong 24 giờ.
  • Trẻ em 6 – 9 tuổi: 1/2 viên mỗi 4 giờ, tối đa 4 liều trong 24 giờ.
  • Trẻ em 10 – 11 tuổi: 1 viên mỗi 4 giờ, tối đa 4 liều trong 24 giờ.
  • Thanh thiếu niên 12 – 15 tuổi: 1 đến 1,5viên mỗi 4 giờ, tối đa 4 liều trong 24 giờ.
  • Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với Paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Hiếm gặp các tác dụng bất lợi của Paracetamol.
  • Rất hiếm trường hợp phản ứng da nghiêm trọng được báo cáo.
  • Đã có báo cáo về các rối loạn về mẫu bao gồm ban xuất huyết giảm tiểu cầu, Methemoglobin huyết và mất bạch cầu hạt, nhưng không chắc chắn nguyên nhân liên quan đến Paracetamol.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Cholestyramine:Tốc độ hấp thu của paracetamol bị giảm bởi cholestyramine.
  • Do đó, không nên dùng cholestyramine trong vòng một giờ khi đang sử dụng paracetamol nếu muốn tác dụng giảm đau của paracetamol là tối đa
  • Metoclopramide domperidone:Sự hấp thu của paracetamol được tăng lên bởi metoclopramide và domperidone.
  • Tuy nhiên, không cần thiết phải tránh sử dụng đồng thời.
  • Warfarin:Tác dụng chống đông máu của warfarin và các Coumarin khác có thể được tăng cường khi sử dụng paracetamol thường xuyên kéo dài, gây nguy cơ chảy máu cao hơn; liều không thường xuyên không có ảnh hưởng đáng kể.
  • Chloramphenicol: Dùng đồng thời paracetamol gây tăng nồng độ trong huyết tương của chloramphenicol .

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens – Johnson (SJS) hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tỉnh (AGEP).
  • Cần thận trọng khi dùng paracetamol cho bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan nặng. Nguy cơ quá liều cao hơn ở những người mắc bệnh gan do rượu không xơ gan.
  • Không dùng thuốc quá liều chỉ định. Nếu bệnh nhân dùng thuốc không cảm thấy cải thiện, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Không dùng bất kỳ sản phẩm nào khác có chứa paracetamol trong khi dùng thuốc này.
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ ngay lập tức nếu dùng quá nhiều paracetamol, ngay cả khi bệnh nhân vẫn cảm thấy khỏe mạnh .
  • Do việc sử dụng quá nhiều paracetamol có thể gây tổn thương gân chậm và nghiêm trọng .

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai

  • Các nghiên cứu dịch tễ học trong thai kỳ ở người đã cho thấy không có ảnh hưởng xấu do sử dụng paracetamol với liều lượng khuyến cáo, nhưng bệnh nhân nên sử dụng thuốc này theo lời khuyên của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú

  • Paracetamol được bài tiết qua sữa mẹ nhưng không có ý nghĩa đáng kể trên lâm sàng.
  • Dữ liệu được công bố không chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Xem thêm

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Dược chất: Paracetamol 250mg.
  • Tá dược: Maize Starch, PVP K30, Magnesium Stearate, Talc Hydroxypropyl Methyl Cellulose, Macrogol 4000, Titanium Dioxide.

Công dụng (Chỉ định)

  • Paracetamol được sử dụng để điều trị các cơn đau từ nhẹ đến trung bình bao gồm đau đầu, đau nửa đầu, đau thần kinh đau răng, đau họng, đau do hành kinh, đau nhức, giảm triệu chứng đau nhức do thấp khớp, cảm cúm, cảm sốt và cảm lạnh.

Liều dùng

  • Người lớn, người cao tuổi và thanh thiếu niên 16 tuổi trở lên 2 viên mỗi 4 giờ, tối đa 8 viên trong 24 giờ.
  • Trẻ em 6 – 9 tuổi: 1/2 viên mỗi 4 giờ, tối đa 4 liều trong 24 giờ.
  • Trẻ em 10 – 11 tuổi: 1 viên mỗi 4 giờ, tối đa 4 liều trong 24 giờ.
  • Thanh thiếu niên 12 – 15 tuổi: 1 đến 1,5viên mỗi 4 giờ, tối đa 4 liều trong 24 giờ.
  • Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với Paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Hiếm gặp các tác dụng bất lợi của Paracetamol.
  • Rất hiếm trường hợp phản ứng da nghiêm trọng được báo cáo.
  • Đã có báo cáo về các rối loạn về mẫu bao gồm ban xuất huyết giảm tiểu cầu, Methemoglobin huyết và mất bạch cầu hạt, nhưng không chắc chắn nguyên nhân liên quan đến Paracetamol.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Cholestyramine:Tốc độ hấp thu của paracetamol bị giảm bởi cholestyramine.
  • Do đó, không nên dùng cholestyramine trong vòng một giờ khi đang sử dụng paracetamol nếu muốn tác dụng giảm đau của paracetamol là tối đa
  • Metoclopramide domperidone:Sự hấp thu của paracetamol được tăng lên bởi metoclopramide và domperidone.
  • Tuy nhiên, không cần thiết phải tránh sử dụng đồng thời.
  • Warfarin:Tác dụng chống đông máu của warfarin và các Coumarin khác có thể được tăng cường khi sử dụng paracetamol thường xuyên kéo dài, gây nguy cơ chảy máu cao hơn; liều không thường xuyên không có ảnh hưởng đáng kể.
  • Chloramphenicol: Dùng đồng thời paracetamol gây tăng nồng độ trong huyết tương của chloramphenicol .

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens – Johnson (SJS) hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tỉnh (AGEP).
  • Cần thận trọng khi dùng paracetamol cho bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan nặng. Nguy cơ quá liều cao hơn ở những người mắc bệnh gan do rượu không xơ gan.
  • Không dùng thuốc quá liều chỉ định. Nếu bệnh nhân dùng thuốc không cảm thấy cải thiện, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Không dùng bất kỳ sản phẩm nào khác có chứa paracetamol trong khi dùng thuốc này.
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ ngay lập tức nếu dùng quá nhiều paracetamol, ngay cả khi bệnh nhân vẫn cảm thấy khỏe mạnh .
  • Do việc sử dụng quá nhiều paracetamol có thể gây tổn thương gân chậm và nghiêm trọng .

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai

  • Các nghiên cứu dịch tễ học trong thai kỳ ở người đã cho thấy không có ảnh hưởng xấu do sử dụng paracetamol với liều lượng khuyến cáo, nhưng bệnh nhân nên sử dụng thuốc này theo lời khuyên của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú

  • Paracetamol được bài tiết qua sữa mẹ nhưng không có ý nghĩa đáng kể trên lâm sàng.
  • Dữ liệu được công bố không chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Người lớn, người cao tuổi và thanh thiếu niên 16 tuổi trở lên 2 viên mỗi 4 giờ, tối đa 8 viên trong 24 giờ.. Trẻ em 6 – 9 tuổi: 1/2 viên mỗi 4 giờ, tối đa 4 liều trong 24 giờ.. Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 6 tuổi.. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.. Do đó, không nên dùng cholestyramine trong vòng một giờ khi đang sử dụng paracetamol nếu muốn tác dụng giảm đau của paracetamol là tối đa Metoclopramide domperidone: Sự hấp thu của paracetamol được tăng lên bởi metoclopramide và domperidone.. Warfarin: Tác dụng chống đông máu của warfarin và các Coumarin khác có thể được tăng cường khi sử dụng paracetamol thường xuyên kéo dài, gây nguy cơ chảy máu cao hơn; liều không thường xuyên không có ảnh hưởng đáng kể.. Không dùng thuốc quá liều chỉ định.. Các nghiên cứu dịch tễ học trong thai kỳ ở người đã cho thấy không có ảnh hưởng xấu do sử dụng paracetamol với liều lượng khuyến cáo, nhưng bệnh nhân nên sử dụng thuốc này theo lời khuyên của bác sĩ.. Người lớn, người cao tuổi và thanh thiếu niên 16 tuổi trở lên 2 viên mỗi 4 giờ, tối đa 8 viên trong 24 giờ.. Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 6 tuổi.. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.. Do đó, không nên dùng cholestyramine trong vòng một giờ khi đang sử dụng paracetamol nếu muốn tác dụng giảm đau của paracetamol là tối đa Metoclopramide domperidone: Sự hấp thu của paracetamol được tăng lên bởi metoclopramide và domperidone.. Warfarin: Tác dụng chống đông máu của warfarin và các Coumarin khác có thể được tăng cường khi sử dụng paracetamol thường xuyên kéo dài, gây nguy cơ chảy máu cao hơn; liều không thường xuyên không có ảnh hưởng đáng kể.. Không dùng thuốc quá liều chỉ định.. Các nghiên cứu dịch tễ học trong thai kỳ ở người đã cho thấy không có ảnh hưởng xấu do sử dụng paracetamol với liều lượng khuyến cáo, nhưng bệnh nhân nên sử dụng thuốc này theo lời khuyên của bác sĩ.

Thuốc Paracetamol là sản phẩm của Stada Việt Nam có thành phần chính là Paracetamol dùng điều trị các cơn đau từ nhẹ đến trung bình do cảm cúm, nhức đầu, đau họng, đau nhức cơ xương, đau răng, đau nửa đầu.. Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.. Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn (150 mg/kg mỗi ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày.. Uống than hoạt tính (than hoạt có thể làm giảm hiệu quả điều trị khi dùng acetylcystein để điều trị quá liều paracetamol).. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và huyết cầu, ít khi gặp nôn, buồn nôn, thiếu máu, độc tính thận khi dùng dài ngày.. Phụ nữ có thai: Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với sự phát triển thai.. Phụ nữ cho con bú: Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi sinh cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.. Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.. Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan có thể làm tăng tính độc hại với gan.

Paracetamol STADA 250mg được chỉ định điều trị các cơn đau từ nhẹ đến trung bình bao gồm đau đầu, đau nửa đầu, đau thần kinh đau răng, đau họng, đau do hành kinh, đau nhức, giảm triệu chứng đau nhức do thấp khớp, cảm cúm, cảm sốt và cảm lạnh.. Paracetamol được sử dụng để điều trị các cơn đau từ nhẹ đến trung bình bao gồm đau đầu, đau nửa đầu, đau thần kinh đau răng, đau họng, đau do hành kinh, đau nhức, giảm triệu chứng đau nhức do thấp khớp, cảm cúm, cảm sốt và cảm lạnh.. Người lớn, người cao tuổi và thanh thiếu niên 16 tuổi trở lên 2 viên mỗi 4 giờ, tối đa 8 viên trong 24 giờ.. Đã có báo cáo về các rối loạn về mẫu bao gồm ban xuất huyết giảm tiểu cầu, Methemoglobin huyết và mất bạch cầu hạt, nhưng không chắc chắn nguyên nhân liên quan đến Paracetamol.. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.. Do đó, không nên dùng cholestyramine trong vòng một giờ khi đang sử dụng paracetamol nếu muốn tác dụng giảm đau của paracetamol là tối đa Metoclopramide domperidone: Sự hấp thu của paracetamol được tăng lên bởi metoclopramide và domperidone.. Warfarin: Tác dụng chống đông máu của warfarin và các Coumarin khác có thể được tăng cường khi sử dụng paracetamol thường xuyên kéo dài, gây nguy cơ chảy máu cao hơn; liều không thường xuyên không có ảnh hưởng đáng kể.. Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens – Johnson (SJS) hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tỉnh (AGEP).. Không dùng bất kỳ sản phẩm nào khác có chứa paracetamol trong khi dùng thuốc này.. Các nghiên cứu dịch tễ học trong thai kỳ ở người đã cho thấy không có ảnh hưởng xấu do sử dụng paracetamol với liều lượng khuyến cáo, nhưng bệnh nhân nên sử dụng thuốc này theo lời khuyên của bác sĩ.. *** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.. *** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.

Độ thanh thải trung bình trong huyết tương của quetiapin giảm 30-50% ở người cao tuổi so với người trẻ; giảm khoảng 25% ở những người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30mL/phút/1,73m2).. Liều có thể được điều chỉnh tùy theo đáp ứng và dung nạp đến khoảng thường dùng là 400-800 mg/ngày, tuy nhiên liều 200mg có thể thích hợp ở một vài bệnh nhân.. Rối loạn vận động tardive: Có thể phát triển ở những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc chống loạn thần bao gồm quetiapin.. Các triệu chứng của rối loạn vận động có thể trầm trọng hơn hoặc thậm chí phát sinh sau khi ngừng điều trị.. Buồn ngủ và chóng mặt: Điều trị quetiapin có liên quan với hạ huyết áp thế đứng và chóng mặt có liên quan, như buồn ngủ thường bắt đầu trong thời gian điều chỉnh liều khởi đầu.. Tim mạch: Thận trọng khi dùng quetiapin ở bệnh nhân bị bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng đến hạ huyết áp.. Động kinh: Cũng như các thuốc chống loạn thần khác, cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có tiền sử động kinh.. Sau đó bệnh nhân nên được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm trùng và số lượng bạch cầu trung tính (đến khi vượt quá 1,5 x 109/L).. Cân nặng: Tăng cân đã được báo cáo ở những bệnh nhân đã được điều trị với quetiapin và cần được theo dõi và giám sát lâm sàng thích hợp như theo hướng dẫn sử dụng thuốc chống loạn thần.. Thông thường, các dấu hiệu và triệu chứng được ghi nhận là kết quả của sự tăng quá mức những tác dụng dược lý đã biết của thuốc như ngủ gà và an thần, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp.. Bệnh nhân có bệnh tim mạch nặng trước đó có thể có nguy cơ cao về tác động của Quá liều.. Các chất cảm ứng CYP3A4 (như các barbiturat, carbamazepin, các glucocorticoid, phenytoin, rifampin): Tăng chuyển hóa quetiapin và giảm nồng độ quetiapin trong huyết tương.. Cần thiết có thể điều chỉnh liều nếu bắt đầu dùng các thuốc này hoặc ngưng dùng ở bệnh nhân đang uống quetiapin.

Thuốc có khả năng gắn vào độc tố vi khuẩn ở ruột, nhưng đồng thời cũng có khả năng gắn vào các thuốc khác làm chậm hấp thu hoặc làm mất tác dụng, đặc biệt tetracyclin và trimethoprim (là những kháng sinh đôi khi được chỉ định ở trẻ em bị ỉa chảy).Diosmectit không cản quang, không làm phân biến màu và với liều thường dùng thuốc không làm thay đổi thời gian chuyển vận sinh lý các chất qua ruột.Dược động họcDiosmectit không hấp thu vào máu qua đường tiêu hóa và bị thải trừ hoàn toàn theo phân.5.Chỉ địnhĐiều trị triệu chứng đau của viêm thực quản - dạ dày - tá tràng và đại tràng.ỉa chảy cấp và mạn tính sau khi đã bồi phụ đủ nước và điện giải mà còn ỉa chảy kéo dài.. Thuốc có sinh khả dụngđường uống tốt hơn so với những kháng sinh khác đã được đưa vào phác đồ điềutrị cho bệnh nhân viêm loét dạ dày, mặt khác thuốc có tác dụng kháng H.pylori ởmôi trường pH trung tính mạnh hơn là môi trường acid do vậy thích hợp trongphác đồ điều trị H.pylori.- Chỉ định:+ Viêm loét dạ dày tá tràng+ Loét miệng nối+ Viêm thực quản hồi lưu+ Viêm loét dạ dày tá tràng do nhiễm H.pylori.- Liều dùng:Liều dùng thông thường: 1/2 bộ thuốc (1+1+1) x 2 lần/ngày x 7 ngày.- Thậntrọng:+ Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc- Quy cáchđóng gói:+ Hộp có 7 hộp nhỏ x 7 vỉ x 6 viên (2+2+2).- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất-Bảo quản: ở nhiệt độ phòng, để nơi khô ráo. Tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim cấp.. Dạng bào chế: Viên nén bao phim-10mg -10mg Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên Nhóm Dược lý: Thuốc tim mạch Thành phần: Bisoprolol Chỉ định: Tăng huyết áp.. Sử dụng quá liều:- Ở người lớn khi uống quá liều viên nén loratadin (40-180 mg), có những biểu hiện: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu.- Ở trẻ em, có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực, khi uống thuốc quá liều (vượt 10 mg).- Điều trị quá liều loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết.. Trẻ em: Liều thông thường là 20 mg/kg mỗi 8 giờ.-Đối với viêm phế quản và viêm phổi, dùng liều 20 mg/kg/ngày chia 3 lần.-Đối với nhiễm khuẩn trầm trọng hoặc những vi khuẩn ít nhạy cảm hơn có thể tăng liều gấp đôi.Liều dùng tối đa là 1 g/ngàyKhông dùng cho trẻ em dưới 01 tháng tuổi.Thời gian hủy của cefaclor ở bệnh nhân vô niệu là 2,3 – 2,8 giờ nên thường không điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận trung bình nhưng phải điều chỉnh ở bệnh nhân suy thận nặng.Cách dùngHòa bột thuốc vào một lượng nước vừa đủ (khoảng 150ml).. Vì vậy chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.Phụ nữ cho con búThuốc được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy cần thận trọng khi dùng chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.Tương tác thuốc-Probenecid làm tăng nồng độ Cefaclor trong huyết thanh.-Làm tăng độc tính đối với thận khi dùng chung với nhóm aminoglycosid và thuốc lợi niệu furosemid.Tác dụng phụTỉ lệ xuất hiện các phản ứng quá mẫn là 1,5% với các đặc trưng gồm hồng ban đa dạng, nổi ban hoặc các biểu hiện khác trên da đi kèm với viêm khớp/ đau khớp, có sốt hoặc không sốt.

Bei Leber- und Nierenfunktionsstörungen sowie bei angeborenem vermehrtem Bilirubingehalt des Blutes (Gilbert-Syndrom oder Meulengracht-Krankheit) ist eine Verminderung der Dosis oder eine Verlängerung des Abstandes zwischen den Dosierungen notwendig.. Informieren Sie bitte Ihren Arzt oder Apotheker, wenn einer der aufgeführten Nebenwirkungen Sie erheblich beeinträchtigt oder Sie Nebenwirkungen bemerken, die nicht angegeben sind.. Bei gleichzeitiger Anwendung anderer zentral dämpfender Arzneimittel [zum Beispiel Beruhigungs- und Schlafmittel, Antihypertonika (Mittel zur Senkung des Blutdrucks), aber auch anderer Schmerzmittel, Antihistaminika (Mittel zum Beispiel zur Behandlung von Allergien oder Erkältungen), Psychopharmaka (Mittel zur Behandlung geistig-seelischer Störungen)] sowie Alkohol kann die beruhigende und Atem dämpfende Wirkung verstärkt werden.. Bei gleichzeitiger Einnahme von Arzneimitteln, die zu beschleunigtem Arzneimittelabbau in der Leber führen (Enzyminduktion), wie zum Beispiel bestimmte Schlafmittel und Antiepileptika (unter anderem Phenobarbital, Phenytoin, Carbamazepin) sowie Rifampicin (einem Tuberkulosemittel), können auch durch sonst unschädliche Dosen von Paracetamol Leberschäden hervorgerufen werden.. Bei gleichzeitiger Anwendung von Mitteln, die zu einer Verlangsamung der Magenentleerung führen, zum Beispiel Propanthelin, können Aufnahme und Wirkungseintritt von Paracetamol verzögert werden.. Bei gleichzeitiger Anwendung von Mitteln, die zu einer Beschleunigung der Magenentleerung führen, wie zum Beispiel Metoclopramid, können Aufnahme und Wirkungseintritt von Paracetamol beschleunigt sein.. Bei nahender Geburt oder drohender Frühgeburt dürfen Sie das Arzneimittel nicht einnehmen, da der enthaltene Wirkstoff Codein die Plazentaschranke passiert und bei Neugeborenen zu Atemstörungen führen kann.. Bitte wenden Sie sich daher umgehend an Ihren Arzt, wenn Sie eine Schwangerschaft planen oder bereits schwanger sind, um gemeinsam über eine Fortsetzung oder eine Umstellung der Therapie zu beraten.. Im Allgemeinen kann bei einmaliger Anwendung des Arzneimittels bei der von Ihrem Arzt empfohlenen Dosis gestillt werden.. Abhängig von der individuellen Fähigkeit, Codein abzubauen, kann es auch bei von Ihrem Arzt empfohlenen Dosen zu Zeichen einer Überdosierung kommen.. Bei längerem nicht bestimmungsgemäßem, hoch dosiertem Gebrauch von Schmerzmitteln können Kopfschmerzen auftreten, die nicht durch erhöhte Dosen des Arzneimittels behandelt werden dürfen.. Das Arzneimittel kann auch bei bestimmungsgemäßem Gebrauch das Reaktionsvermögen so weit verändern, dass die Fähigkeit zur aktiven Teilnahme am Straßenverkehr oder zum Bedienen von Maschinen sowie die Ausübung gefahrvoller Tätigkeiten beeinträchtigt werden.

Dược lực: Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid.Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm.. Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.. Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.. Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.. Để giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng hoặc đưa vào trực tràng là 325 - 650 mg, cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần thiết nhưng không quá 4 g một ngày, liều một lần lớn hơn 1 g có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.. Để giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 - 2 tuổi, 120 mg, trẻ em 4 - 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40 mg. Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tuỳ theo mỗi bệnh nhi.

Nhà sản xuất:Công ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam - VIỆT NAM Estore> Nhà đăng ký:Công ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam Estore> Nhà phân phối: Estore> Thuốc chứa paracetamol là một chất giảm đau, hạ sốt.Thuốc có hiệu quả trong: a) Điều trị đau nhẹ đến vừa bao gồm: Đau đầu, đau nửa đầu, đau cơ, đau bụng kinh, đau họng, đau cơ xương, sốt và đau sau khi tiêm vacxin, đau sau khi nhổ răng hoặc sau các thủ thuật nha khoa, đau răng, đau do viêm xương khớp.. Dược lực: Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid.Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm.. Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.. Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.. Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.. Để giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng hoặc đưa vào trực tràng là 325 - 650 mg, cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần thiết nhưng không quá 4 g một ngày, liều một lần lớn hơn 1 g có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.

Thuốc Paracetamol Stada 500mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:. Một chất chuyển hóa hydroxyl hóa thứ yếu thường được sản xuất với lượng rất nhỏ bởi các oxidase chức năng hỗn hợp có trong gan, và thường được giải độc bằng cách liên hợp với glutathione gan có thể tích lũy sau khi dùng quá liều paracetamol và gây tổn thương gan.. Tổn thương gan có thể xảy ra ở những người trưởng thành đã dùng liều ≥ 10g paracetamol.. Điều trị khi quá liều paracetamol:. Các triệu chứng có thể chỉ giới hạn là buồn nôn hoặc nôn và có thể không phản ánh mức độ nghiêm trọng của quá liều hoặc nguy cơ tổn thương nội tạng.. Điều trị bằng than hoạt tính có thể được cân nhắc sử dụng nếu đã uống thuốc quá liều trong vòng 1 giờ.. Điều trị bằng N - acetylcystein có thể được sử dụng tối đa 24 giờ sau khi uống paracetamol, tuy nhiên, hiệu quả bảo vệ tối đa đạt được trong thời gian 8 giờ sau khi uống.. Điều trị bệnh nhân có rối loạn chức năng gan nghiêm trọng sau 24 giờ kể từ khi uống quá liều nên được thảo luận với chuyên khoa gan.. Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:. Các nghiên cứu dịch tễ học trong thai kỳ ở người đã cho thấy không có ảnh hưởng xấu do sử dụng paracetamol với liều lượng khuyến cáo, nhưng bệnh nhân nên sử dụng thuốc này theo lời khuyên của bác sĩ.. Do đó, không nên dùng cholestyramine trong vòng một giờ khi đang sử dụng paracetamol nếu muốn tác dụng giảm đau của paracetamol là tối đa. Tác dụng chống đông máu của warfarin và các Coumarin khác có thể được tăng cường khi sử dụng paracetamol thường xuyên kéo dài, gây nguy cơ chảy máu cao hơn; liều không thường xuyên không có ảnh hưởng đáng kể.

Với cơ chế tác dụng giống với salicylat, do đó với những trường hợp người dùng bị sốt, đau mà bị chống chỉ định với salicylat có thể sử dụng hoạt chất này.. Với các đối tượng bị sốt từ nhẹ đến vừa, các cơn đau từ nhẹ đến vừa, những trường hợp người bệnh không thể sử dụng salicylat để giảm đau, hạ sốt.. Với người lớn: sử dụng liều 0,5 đến 1 gam tương đương với 2-4 gói thuốc và có thể sử dụng tối đa là 4g mỗi ngày, mỗi lần dùng cách nhau 4-6 giờ.. Trẻ em từ 1 tuổi đến 6 tuổi, sử dụng liều 120 đến 250mg tương đương với ½ - 1 gói, sử dụng đối đa 4 lần/ ngày.. Trẻ từ 6 tuổi đến 12 tuổi: sử dụng liều từ 250mg đến 500mg tương đương với 1 - 2 gói, sử dụng đối đa 4 lần/ngày.. Chống chỉ định sử dụng thuốc Partamol 250 cho người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với Paracetamol hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.. Trong quá trình sử dụng thuốc Partamol 250 có thể xảy ra tương tác với một số thuốc sau:. Ngoài ra, trong quá trình sử dụng Paracetamol nên hạn chế hoặc không nên sử dụng rượu vì nó có thể gây tăng độc tính trên gan của Paracetamol... Nếu thuốc đã hết hạn sử dụng, thuốc đã có dấu hiệu hư hỏng như: bột bị mốc, biến đổi màu, chảy nước,... không được sử dụng.. Trong quá trình sử dụng thuốc Partamol 250 nên tránh hoặc không nên sử dụng rượu, nếu uống nhiều rượu sẽ có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol.. Đối với phụ nữ có thai: Đã có các nghiên cứu cho thấy có thể sử dụng Paracetamol để giảm đau cho phụ nữ có thai nhưng nếu sử dụng thuốc ở cuối thời kỳ mang thai có thể dẫn đến tình trạng khó thở dai dẳng ở trẻ sở sinh.. Khi sử dụng Paracetamol với liều cao từ 7,5-10g mỗi ngày, sử dụng trong khoảng 1-2 ngày hoặc do sử dụng thuốc thường xuyên dẫn đến quá liều.

Diclofenac STADA gel. Giảm đau thần kinh D6 - Giảm đau, hạ sốt. Efferalgan Suppo 150mg. Hapacol Extra. Efferalgan Suppo 300mg. Medrol 16mg - Chống viêm, giảm đau hiệu quả. Xịt lạnh giảm đau Etyl-CO2 - Giảm đau do bong gân, trật khớp. OP.ZEN Viên tiêu sưng giảm đau. Havafen - Cắt cơn SỐT , giảm ĐAU nhanh. Diclofenac 75mg/3ml HDpharma. Thuốc tiêm giảm đau mạnh Movepain 30mg/ml

Thuốc Metronidazol 250 mg (có thể viết là Metronidazol 250 mg) thuộc nhóm kháng sinh nitroimidazoles, chỉ xử lý nhiễm khuẩn protozoa, kháng lại sự tăng trưởng và sinh sản của các loại vi khuẩn và động vật nguyên sinh.. Thành phần: Thành phần chính của thuốc Metronidazol 250 mg là chất Metronidazole, một hoạt chất 5 – nitro – imidazole có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, giardia và trên vi khuẩn kị khí.. Cơ chế hấp thu, chuyển hóa và bài trừ: Thuốc Metronidazol 250 mg được hấp thu nhanh và hoàn toàn theo đường uống, sau khi uống 250 mg trong vòng 1 giờ thì đạt tới nồng độ huyết tương xấp xỉ 10 mg/ml.. Những tác dụng của thuốc Metronidazol 250 mg được sử dụng đúng và hiệu quả khi có sự chỉ định chuyên khoa của các bác sĩ hoặc dược sĩ tùy theo tình trạng của mỗi bệnh nhân.. Ngoài ra, các bác sĩ sẽ dựa trên những đặc điểm tình trạng bệnh nhân như triệu chứng, mức độ bệnh, cơ địa,… để đưa ra những lời khuyên về việc có nên dùng thuốc Metronidazol 250 mg hay không.. Cũng như đa số các loại thuốc khác, thuốc Metronidazol 250 mg khi được dùng cũng cần lưu ý những điều như:. Ngoài ra, trong quá trình uống thuốc Metronidazol 250 mg, bệnh nhân không được uống rượu bia, hút thuốc lá và dùng các loại thực phẩm kích thích thần kinh để đảm bảo sự hiệu quả và an toàn.. Nếu tự ý dùng thuốc, không có sự hướng dẫn và chỉ định sử dụng của dược sĩ, bệnh nhân sẽ có nguy cơ gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn.. Tác dụng phụ xảy ra có thể do cách sử dụng, liều lượng không đúng với chỉ dẫn, hoặc phản ứng vì vấn đề của cơ thể, các loại thuốc tương tác với thành phần thuốc Metronidazol 250 mg .

Tương tác thuốc :Tránh uống rượu khi dùng thuốc, không dùng chung với các thuốc khác có chứa Paracetamol.. - Để tránh tình trạng quá liều Paracetamol, cần chú ý các thành phần của thuốc sử dụng kèm theo không chứa Paracetamol.. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương.. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giừo sau khi uống liều độc của thuốc.. Truỵ mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm,tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn.. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trungtính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.. Thận trọng :Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị.. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.Người bị phenylceton - niệu (nghĩa là thiếu hụt gan xác định tình trạng của phenylalamin đưa vào cơ thể phải được cảnh báo là một số chế phẩm paracetamol chứa aspartam, sẽ chuyển hoá trong dạ dày ruột thành phenylalamin sau khi uống.Một số dạng thuốc paracetamol có trên thị trường chứa sulfit có thể gây phản ứng kiểu dị ứng, gồm cả phản vệ và những cơn hen đe doạ tính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn cả ở một số người quá mẫn.. Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.Chỉ nên dùng paracetamol cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.. Tương tác thuốc :Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.Uống rưọu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.Thuốc chống giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hoá thuốc thành những chất độc hại với gan.Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này.Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.. Thường không cần giảm liều người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật, tuy vậy người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.. Đối với người bệnh không uống được có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng, tuy vậy liều trực tràng cần thiết để có cùng nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống.Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.Để giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng hoặc đưa vào trực tràng là 325 - 650 mg, cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần thiết nhưng không quá 4 g một ngày, liều một lần lớn hơn 1 g có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.Để giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 - 2 tuổi, 120 mg, trẻ em 4 - 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40 mg. Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tuỳ theo mỗi bệnh nhi.Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650 mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3 g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày.

Sulpiride là một chất đối kháng Dopamine D2 chọn lọc được chỉ định để điều trị tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính, bản chất là một dẫn xuất Benzamide được thay thế.. Trong một nghiên cứu khác, AUC của liều uống 100mg Sulpiride là 1156 ± 522 h*ng/ mL và đối với liều tiêm tĩnh mạch là 3981 ± 813 h*ng/ mL.. 95% của một liều Sulpiride không được chuyển hóa.. Levodopa và các thuốc an thần kinh khác có thể có đối kháng tương tranh với Sulpirid Rượu và đồ uống có cồn sẽ làm tăng tác dụng của thuốc an thần Có tác dụng hiệp đồng với các thuốc hạ huyết áp do đó có thể gây hiện tượng hạ huyết áp tư thế đứng .. Một số chất ức chế thần kinh trung ương khác có tương tác như: thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng Histamin , thuốc an thần giải lo âu, Barbiturate, thuốc họ Clonidin, thuốc ngủ, Methadone nếu dùng kết hợp với Sulpirid làm tăng ức chế thần kinh trung ương có thể dẫn đến hậu quả xấu đối với người đang tham gia giao thông hoặc điều hành/vận hành máy móc.. Trước khi sử dụng thuốc Sulpiride, báo cho bác sĩ nếu bạn có các tình trạng sau:. Hưng cảm nhẹ - đây là sự thay đổi tâm trạng có biểu hiện như dễ bị kích động, nổi giận, dễ nổi cáu và giảm nhu cầu đi ngủ Các vấn đề về tim - nếu bạn hoặc các thành viên trong gia đình mắc các vấn đề về tim, bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm tim và máu trước khi chỉ định dùng thuốc Động kinh Bệnh Parkinson Các vấn đề về thận hay gan Bạn là người cao tuổi Mất trí nhớ Bị cao huyết áp Đã từng bị đột quỵ Bạn hoặc một người nào đó trong gia đình có tiền sử các cục máu đông, vì các loại thuốc như thuốc này sẽ gây nên các cục máu đông Khó thở ở mức độ nặng Hen suyễn Nhược cơ năng (tình trạng quá suy nhược) hoặc phì đại tuyến tiền liệt Vàng da (hoặc mắt) Có hành vi hoặc các kích động hung hăng Nồng độ kali trong máu thấp Sulpiride có thể làm bạn nhạy cảm hơn với ánh sáng mặt trời, vì thế hãy che chắn và sử dụng kem chống nắng khi ở ngoài dưới ánh nắng mặt trời.. Quá mẫn với Sulpiride hay bất kỳ thành phần nào trong thuốc Nghi ngờ hay có khối u tế bào phụ thuộc Prolactin, như u tuyến yên, ung thư vú U tủy thượng thận, rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp Người bệnh ngộ độc Barbiturat, Opiat, rượu

Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra.. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn.. Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.. Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chãt độc hại với gan.. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này.. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy nhiên, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.. Phụ nữ cho con bú: Chưa thấy có tác dụng không mong muốn xảy ra trên trẻ bú sữa mẹ khi người mẹ đang dùng paracetamol, lượng paracetamol được phân bố vào sữa mẹ rẩt ít nên không thể gây nguy hại cho trẻ bú mẹ.. Quá liêu: Quá liều paracetamol có thể do dùng một lần liều gây độc tính hoặc sử dụng lặp lại liều cao nhiều lần (7,5 -10 g mổi ngày trong 1 – 2 ngày) hoặc do dùng thuốc thường xuyên.. Trong vòng 1 giờ sau khi dùng liều khởi đầu hoặc liều duy trì acetylcystein, nếu bệnh nhân bị nôn ói, nên cho dùng liều lặp lại.. Nếu vừa uống paracetamol, dùng than hoạt có thể làm giảm sự hấp thu paracetamol và nên điều trị sớm nhất có thể (tốt nhất là trong vòng 1 giờ sau khi bị ngộ độc).. Ở liều điều trị, paracetamol tác động rất ít trên hệ tim mạch và hô hấp, tuy nhiên, ở liều độc, paracetamol có thể gây suy tuần hoàn, thở nhanh và nông.

You might also like

Latest Posts

Article information

Author: Jamar Nader

Last Updated: 08/06/2022

Views: 5255

Rating: 4.4 / 5 (55 voted)

Reviews: 94% of readers found this page helpful

Author information

Name: Jamar Nader

Birthday: 1995-02-28

Address: Apt. 536 6162 Reichel Greens, Port Zackaryside, CT 22682-9804

Phone: +9958384818317

Job: IT Representative

Hobby: Scrapbooking, Hiking, Hunting, Kite flying, Blacksmithing, Video gaming, Foraging

Introduction: My name is Jamar Nader, I am a fine, shiny, colorful, bright, nice, perfect, curious person who loves writing and wants to share my knowledge and understanding with you.